Nước thải là một vấn đề nghiêm trọng đối với môi trường và sức khỏe con người. Để đối phó với tình trạng này, quan trắc nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nước và phát hiện các yếu tố gây ô nhiễm. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của quan trắc nước thải, các phương pháp thường được sử dụng và ứng dụng của chúng trong bảo vệ môi trường.
Tổng Quan Về Hệ Thống Quan Trắc Nước Thải Tự Động

1. Hệ thống Quan trắc nước thải tự động là gì?
Quan trắc nước thải tự động là việc đo lượng các chỉ tiêu trong nước thải trước khi xả thải ra khỏi môi trường và giám sát trực tiếp lưu lượng xả thải tại kênh xả thải cuối cùng trong nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN, KCX hoặc tại ống xả thải cuối cùng của nhà máy sản xuất, công ty sản xuất.
Những cơ sở kinh doanh, nhà máy sản xuất thuộc các loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I phụ lục ban hành kèm theo nghị định này, có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày đêm trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục.
Theo khoản 2, điều 39 sửa đổi, Nghị định 40/2019/NĐ-CP (trang 50).
Thành phần cơ bản của Hệ thống bao gồm:
– Hệ thống đo, phân tích chất lượng nước và xử lý số liệu
– Hệ thống lấy mẫu tự động
– Hệ thống thu thập, truyền nhận dữ liệu
– Hệ thống giám sát số liệu tại trung tâm

Ý Nghĩa của Quan Trắc Nước Thải
Quan trắc nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc:
-
Đánh Giá Chất Lượng Nước: Qua quan trắc, chúng ta có thể xác định các thông số như pH, oxygen hòa tan, và nồng độ các chất hữu cơ và hóa học khác trong nước thải. Điều này giúp đánh giá mức độ ô nhiễm và hiểu rõ tình trạng môi trường nước.
-
Phát Hiện Ô Nhiễm: Quan trắc nước thải giúp xác định nguồn gốc và mức độ của các chất ô nhiễm trong nước thải. Điều này là cần thiết để đưa ra các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm đối với môi trường và sức khỏe con người.
Tại sao cần quan trắc nước thải tự động
Quan trắc nước thải tự động có nhiều mục đích quan trọng, như:
- Giám sát và kiểm soát chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn xả thải nước thải theo quy định của nhà nước.
- Cung cấp dữ liệu quan trắc nước thải một cách nhanh chóng, chính xác và minh bạch, hỗ trợ cho việc quản lý, đánh giá và báo cáo kết quả quan trắc môi trường.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chủ cơ sở phát thải nước thải đối với việc bảo vệ môi trường, khuyến khích việc áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến và tiết kiệm.
- Phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố, rủi ro và vi phạm liên quan đến nước thải, bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng.
Phương Pháp Quan Trắc Nước Thải
Theo ĐIỀU 16. QUAN TRẮC NƯỚC THẢI – THÔNG TƯ 10/2021/TT-BTNMT quy định thông số quan trắc và phương pháp quan trắc nước thải, tần suất quan trắc nước thải được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc nước thải quy định tại Phụ lục 4.1 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc môi trường.
2. Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường, loại hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc và vị trí lấy mẫu quan trắc.
3. Tần suất quan trắc nước thải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Phụ lục 4.1. Phương pháp quan trắc nước thải
1. Lấy mẫu và đo tại hiện trường
a) Lấy và bảo quản, vận chuyển mẫu nước thải: lựa chọn phương pháp quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng hoặc trong Bảng 25 dưới đây:
Bảng 25. Lấy và bảo quản, vận chuyển mẫu nước thải
| TT | Loại mẫu | Số hiệu phương pháp sử dụng |
| 1 | Mẫu nước thải | TCVN 6663-1:2011;TCVN 5999:1995;TCVN 6663-3:2016 |
| 2 | Mẫu vi sinh | TCVN 8880:2011 |
b) Đo các thông số tại hiện trường: lựa chọn phương pháp quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng hoặc trong Bảng 26 dưới đây:
Bảng 26. Các phương pháp đo các thông số trong nước thải tại hiện trường
| STT | Thông số | Số hiệu phương pháp |
| 1 | Nhiệt độ | TCVN 4557:1988;SMEWW 2550B:2017 |
| 2 | pH | TCVN 6492:2011;SMEWW 4500 H+.B:2017 |
| 3 | TDS | Sử dụng thiết bị đo trực tiếp |
| 4 | Vận tốc | ISO 4064-5:2014 |
| 5 | Lưu lượng | Lưu lượng nước thải phải đo trong một ca sản xuất và chia làm nhiều lần đo, mỗi lần đo cách nhau tối đa là 1 giờ. Tổng thể tích nước thải và lưu lượng trung bình trong thời gian đo được tính như sau:V = Σ Qi .Δ tiQTB = V/ ΣΔtiTrong đó: V – Tổng thể tích nước thải, m3; Qi – Lưu lượng tức thời tại thời điểm ti; A ti – Khoảng thời gian giữa 2 lần đo lưu lượng tức thời, giờ; QTB – Lưu lượng trung bình, m3/h. |
| 6 | Clo dư | SMEWW 4500-Cl:2017 |
| 7 | Độ màu | Sử dụng thiết bị đo trực tiếp |
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 27 dưới đây:
Bảng 27. Các phương pháp phân tích các thông số trong nước thải trong phòng thí nghiệm
| STT | Thông số | Số hiệu phương pháp |
| 1 | pH | SMEWW 4500 H+.B:2017 |
| 2 | Độ màu | TCVN 6185C:2015 (phương pháp C);ASTM D1209-05;SMEWW 2120C:2017 |
| 3 | BOD5 | TCVN 6001-1:2008;TCVN 6001-2:2008;SMEWW 5210B:2017 |
| 4 | COD | TCVN 6491:1999;SMEWW 5220B:2017;SMEWW 5220C:2017;SMEWW 5220D:2017 |
| 5 | TSS | TCVN 6625:2000;SMEWW 2540D:2017 |
| 6 | NH4+ | TCVN 5988-1995;TCVN 6179-1:1997;TCVN 6660:2000;SMEWW 4500-NH3.B&D:2017;SMEWW 4500-NH3.B&F:2017;SMEWW 4500-NH3.B&H:2017;USEPA Method 350.2 |
| 7 | Tổng N | TCVN 6624:1-2000;TCVN 6624:2-2000;TCVN 6638:2000 |
| 8 | Tổng P | TCVN 6202:2008;SMEWW 4500-P.B&D:2017;SMEWW 4500-P.B&E:2017 |
| 9 | NO2– | TCVN 6178:1996;TCVN 6494-1:2011;SMEWW 4500-NO2–.B:2017;SMEWW 4110B:2017;SMEWW 4110C:2017;US EPA Method 300.0;US EPA Method 354.1 |
| 10 | NO3– | TCVN 7323-2:2004;TCVN 6494-1:2011;SMEWW 4110B:2017;SMEWW 4110C:2017;SMEWW 4500-NO3–.D:2017;SMEWW 4500-NO3–.E:2017;US EPA Method 300.0;US EPA Method 352.1 |
| 11 | PO43- | TCVN 6202:2008;TCVN 6494-1:2011;SMEWW 4110B:2017;SMEWW 4110C:2017;SMEWW 4500-P.D:2017;SMEWW 4500-P.E:2017;US EPA Method 300.0 |
| 12 | Clo dư | TCVN 6225-3:2011;TCVN 6225-1:2017;TCVN 6225-2:2017;SMEWW 4500-Cl:2017 |
| 13 | Cl– | TCVN 6194:1996;TCVN 6494-1:2011;SMEWW 4110B:2017;SMEWW 4110C:2017;SMEWW 4500.Cl–:2017;US EPA Method 300.0 |
| 14 | As | TCVN 6626:2000;ISO 15586: 2003;SMEWW 3113B:2017;SMEWW 3114B:2017;SMEWW 3125B:2017;US EPA Method 200.8 |
| 15 | Cd | TCVN 6197:2008;TCVN 6193:1996;TCVN 6665:2011;SMEWW 3111B:2017;SMEWW 3113B:2017;SMEWW 3125B:2017;US EPA Method 200.8 |
| 16 | Pb | TCVN 6193:1996;TCVN 6665:2011;ISO 15586: 2003;SMEWW 3113B-2017;SMEWW 3125B:2017;US EPA Method 200.8 |
| 17 | Cr (VI) | SMEWW 3500-Cr.B:2017;US EPA Method 7198 |
| 18 | Cr (III) | SMEWW 3500-Cr.B:2017 |
| 19 | Tổng crôm (Cr) | TCVN 6222:2008;TCVN 6665:2011;ISO 15586:2003;SMEWW 3111B.2017;SMEWW 3113B:2017;SMEWW 3120B:2017;SMEWW 3125B:2017;US EPA Method 200.7;US EPA Method 200.8;US EPA Method 218.1 |
| 20 | Cu | TCVN 6193:1996;TCVN 6665:2011;ISO 15586:2003;SMEWW 3111B.2017;SMEWW 3113B:2017;SMEWW 3120B:2017;SMEWW 3125B:2017;US EPA Method 200.7;US EPA Method 200.8 |
| 21 | F– | TCVN 6494-1:2011;SMEWW 4500-F–.B&C:2017;SMEWW 4500-F–.B&D:2017;SMEWW 4110B:2017;SMEWW 4110C:2017;US EPA Method 300.0 |
| 22 | Zn | TCVN 6193:1996;TCVN 6665:2011;ISO 15586:2003;SMEWW 3111B.2017;SMEWW 3113B:2017;SMEWW 3120B:2017;SMEWW 3125B:2017;US EPA Method 200.7;US EPA Method 200.8 |
| 23 | Mn | TCVN 6665:2011;ISO 15586:2003;SMEWW 3111B.2017;SMEWW 3113B:2017; |
| SMEWW 3120B:2017;SMEWW 3125B:2017;US EPA Method 200.7; US EPA Method 200.8 | ||
| 24 | Ni | TCVN 6193:1996;TCVN 6665:2011;ISO 15586:2003;SMEWW 3111B:2017;SMEWW 3113B:2017;SMEWW 3120B:2017;SMEWW 3125B:2017;US EPA Method 200.7;US EPA Method 200.8 |
| 25 | Tổng Phenol | TCVN 6216:1996;TCVN 7874:2008;ISO 14402:1999;SMEWW 5530C.2017 |
| 26 | Fe | TCVN 6177:1996;TCVN 6665:2011;ISO 15586:2003;SMEWW 3500-Fe.B.2017;SMEWW 3111B:2017;SMEWW 3113B:2017;SMEWW 3120:2017;US EPA Method 200.7 |
| 27 | S2- | TCVN 6637:2000;TCVN 6659:2000;SMEWW 4500 S2–.B&D:2017 |
| 28 | CN– | TCVN 6181:1996;TCVN 7723:2007;ISO 14403-2:2017;SMEWW 4500-CN–C&E:2017 |
| 29 | Sn | TCVN 6665:2011;ISO 15586:2003;SMEWW 3111B.2017;SMEWW 3113B:2017;SMEWW 3120B:2017;SMEWW 3125B: 2017;US EPA Method 200.7;US EPA Method 200.8 |
| 30 | Hg | TCVN 7724:2007;TCVN 7877:2008;SMEWW 3112B:2017;US EPA Method 7470A |
| 31 | Hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ | US EPA Method 8141B;US EPA Method 8270D |
| 32 | Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ | TCVN 7876:2008;TCVN 9241:2017;SMEWW 6630B:2017;US EPA Method 8081A;US EPA Method 8270D |
| 33 | Các hợp chất polyclobiphenyl (PCB) | TCVN 7876:2008;TCVN 9241:2017;SMEWW 6630C:2017;US EPA Method 1668B;US EPA Method 8082A;US EPA Method 8270D |
| 34 | Dioxin/furan (PCDD/PCDF) | US EPA Method 1613B |
| 35 | Các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB) | US EPA Method 1668B |
| 36 | Pentachlorobenzene (PeCB) | US EPA Method 8270D |
| 37 | Pentachlorophenol (PCP), muối của chúng và các este | US EPA Method 1653A;US EPA Method 1625 |
| 38 | Perfluorooctane sulfonic acid (PFOS), muối của chúng và perfluorooctane sulfonyl fluoride (PFOSF) | US EPA Method 533;US EPA Method 537.1 |
| 39 | Polychlorinated naphthalenes (PCN) | US EPA Method 8270D |
| 40 | Các paraffin mạch ngắn chứa clo (SCCP) | Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế |
| 41 | Tetrabromodiphenyl ete và Pentabromodiphenyl ete (POP-BDE) | US EPA Method 1614A |
| 42 | Hexabromocyclododecane (HBCDD) | Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế |
| 43 | Perfluorooctanoic acid (PFOA), các muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFOA | EPA 533; EPA 537.1;DIN 38407-42:2010; CEN/TS 15968 :2010;ISO 25101:2009 |
| 44 | Dầu, mỡ động thực vật | MEWW 5520B&F:2017;SMEWW 5520D&F:2017;US EPA Method 1664 |
| 45 | Tổng dầu, mỡ khoáng | SMEWW 5520B&F:2017;SMEWW 5520C&F:2017;SMEWW 5520D&F:2017;US EPA Method 1664 |
| 46 | Tổng hoạt độ phóng xạ a | TCVN 6053:1995;SMEWW 7110B:2017 |
| 47 | Tổng hoạt độ phóng xạ p | TCVN 6219:2011;SMEWW 7110B:2017 |
| 48 | Coliform | TCVN 6187-2:1996;TCVN 8775:2011;SMEWW 9221B:2017 |
| 49 | Salmonella | TCVN 9717:2013;SMEWW 9260B:2017 |
| 50 | Shigella | SMEWW 9260E:2017 |
| 51 | Vibrio cholerae | SMEWW 9260H:2017 |
| 52 | Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AoX) | TCVN 6493:2008 |
| 53 | Chất hoạt động bề mặt | TCVN 6622-2-2000;TCVN 6336-1998;TCVN 6622-1:2009;SMEWW 5540 B&C:2017 |
Ứng Dụng của Quan Trắc Nước Thải
Các kết quả từ quan trắc nước thải có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực:
-
Quản Lý Môi Trường: Dữ liệu từ quan trắc nước thải hỗ trợ quyết định trong việc thiết kế và triển khai các chương trình quản lý môi trường hiệu quả.
-
Kiểm Soát Ô Nhiễm: Phát hiện sớm các nguồn gốc ô nhiễm và đưa ra biện pháp kiểm soát phù hợp để bảo vệ nguồn nước.
-
Nghiên Cứu và Phát Triển: Dữ liệu quan trắc nước thải cung cấp thông tin quan trọng cho các nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý nước thải.
Kết Luận
Quan trắc nước thải không chỉ là một công cụ quan trọng trong việc bảo vệ môi trường nước mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Bằng cách sử dụng các phương pháp quan trắc hiện đại, chúng ta có thể đưa ra các biện pháp hiệu quả để giữ cho nguồn nước sạch và an toàn cho tương lai.
Hệ thống quan trắc nước thải online Công ty Phan Lê chúng tôi cung cấp gồm 3 phần chính sau đây:
– Hệ thống đo và thu thập dữ liệu chất lượng nước tại hiện trường
– Hệ thống truyền dẫn dữ liệu
– Hệ thống giám sát tại trung tâm
Hiện nay, Công ty Phan Lê đã cung cấp và lắp đặt cho hơn 600 trạm quan trắc nước thải trên khắp cả nước. Được các Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp… tin tưởng và đồng hành. Công ty Phan Lê hứa hẹn sẽ mang đến công nghệ mới nhất và dịch vụ tốt nhất đến cho khách hàng.
Các dự án tiêu biểu của Công ty Phan Lê thực hiện trong thời gian qua
- Cung cấp Hệ thống quan trắc khí thải ống khói tự động - Công ty TNHH Kính Nổi Việt Nam (VFG)
- TH TRUE MILK lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động – ký kết hợp đồng cùng Công ty Phan Lê
- Cung cấp, lắp đặt thiết bị cho hệ thống quan trắc nước thải tự động tại nhà máy xử lý nước thải của KCN Quế Võ III
- Dự án lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động online cho Xi Măng Nghi Sơn - Thanh Hóa
- Phan Lê cung cấp, lắp đặt thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn cho Viglacera tại Lào
- Nâng cấp, bảo dưỡng, cung cấp hệ thống quan trắc tự động khí thải ống khói cho Công ty Than Điện Nông Sơn – TKV
- Và nhiều dự án liên quan khác…
-------------------------------
Liên hệ với chúng tôi qua hotline 024 62811208 để được tư vấn gói dịch vụ phù hợp nhất.
FAX: +84 24 62811208
Send Message: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Địa chỉ
PGDMB: Phòng 1501, nhà 17T4, đường Hoàng Đạo Thúy, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
PGDMN: P. D902, Block D, KĐT Petrovietnam Landmark, 69 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, quận 2, TP.Hồ Chí Minh
Tiếng Việt
English 



