1. Tại sao cần lắp đặt trạm quan trắc nước mặt tự động?

Tại sao cần lắp đặt trạm quan trắc nước mặt tự động?
Theo Nghị định 53/2024/NĐ-CP của Chính phủ, các tổ chức, doanh nghiệp khai thác hoặc xả thải vào nguồn nước bắt buộc phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục, có khả năng truyền dữ liệu trực tuyến về cơ quan quản lý nhà nước.
Căn cứ pháp lý: Theo Mục 2, Chương VI của Nghị định 53/2024/NĐ-CP chi tiết như sau:
| Loại công trình giám sát | Quy mô công trình | Thông số giám sát | Hình thức giám sát |
|
Công trình: khai thác nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt |
Công trình khai thác nguồn NƯỚC MẶT có quy mô từ 10.000 m3 |
- Tối thiểu gồm: nhiệt độ, pH, hàm lượng ôxy hoà tan (DO), tổng chất rắn lơ - Các thông số khác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt do cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định trong giấy phép trên cơ sở hiện trạng chất lượng nguồn nước khu vực khai thác; |
Giám sát trực tuyến: liên tục, tự động |
|
Công trình khai thác nguồn NƯỚC DƯỚI ĐẤT có quy mô từ 5.000 m3 /ngày đêm trở lên tại vị trí giếng quan trắc |
Tối thiểu gồm: pH, tổng chất rắn hòa tan (TDS), Amoni (NH4 + tính theo Nitơ), Nitrate (NO3 - tính theo Nitơ) các thông số khác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất do cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định trong giấy phép trên cơ sở hiện trạng chất lượng nguồn nước khu vực khai thác; |
||
|
Công trình hồ chứa để phát điện
|
Hồ chứa có dung tích toàn bộ từ một (01) triệu m3 trở lên |
a) Mực nước hồ; b) Lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu (nếu có); c) Lưu lượng xả qua nhà máy; d) Lưu lượng xả qua tràn. |
Giám sát trực tiếp các thông số quy định tại điểm a, b,c,d Lắp đặt camera để giám sát việc xả nước quy định tại điểm b, điểm c và điểm d. |
| Hồ chứa có dung tích toàn bộ nhỏ hơn một (01) triệu m3 |
Giám sát trực tuyến đối với các thông quy định tại điểm a, b, c và giám sát định kỳ tại điểm d. Lắp đặt camera để giám sát việc xả nước quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều này. |
||
| Công trình hồ chứa thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác |
Hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 03 triệu m3 trở lên: |
a) Mực nước hồ; b) Lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu (nếu có); c) Lưu lượng khai thác cho các mục đích; d) Lưu lượng xả qua tràn; đ) Chất lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có). |
Quan trắc để giám sát trực tuyến: các thông số quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Quan trắc để giám sát định kỳ với thông số quy định tại điểm đ |
| Hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 01 triệu m3 đến dưới 03 triệu m3 |
Quan trắc để giám sát trực tuyến: các thông số quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Quan trắc để giám sát định kỳ với thông số quy định tại điểm d và đ |
||
| Hồ chứa có dung tích toàn bộ dưới 01 triệu m3 | Quan trắc để giám sát định kỳ đối với các thông số quy định tại khoản 1 Điều này | ||
| Công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác | a) Lưu lượng khai thác; b) Chất lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có). |
Thức hiện quan trắc để giám sát định kỳ đối với các thông số quy định tại khoản 1 Điều này; khuyến khích thực hiện quan trắc để giám sát trực tuyến đối với thông số quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. | |
| Hoạt động khai thác nước dưới đất | Đối với công trình có quy mô từ 3.000 m3 /ngày đêm trở lên |
a) Lưu lượng khai thác của công trình (là tổng lưu lượng của từng giếng b) Mực nước trong từng giếng khai thác đối với giếng khoan, giếng đào; c) Chất lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có); d) Đối với công trình có quy mô từ 3.000 m3 /ngày đêm trở lên phải có tối thiểu 01 giếng quan trắc. Ngoài việc thực hiện quan trắc để giám sát các thông số quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này còn phải quan trắc thông số mực nước trong các giếng quan trắc. Trường hợp công trình khai thác trong nhiều tầng chứa nước thì mỗi tầng chứa nước khai thác phải có tối thiểu 01 giếng quan trắc. |
Quan trắc để giám sát trực tuyến đối với các thông số quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều này, quan trắc để giám sát định kỳ đối với thông số quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; |
| Đối với công trình có quy mô từ 1.000 m3 /ngày đêm đến dưới 3.000 m3 /ngày đêm | Quan trắc để giám sát trực tuyến đối với các thông số quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, quan trắc để giám sát định kỳ đối với thông số quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; | ||
| Đối với công trình có quy mô từ 10 m3 /ngày đêm đến dưới 1.000 m3 /ngày đêm | Quan trắc để giám sát định kỳ đối với thông số quy định tại điểm a, điểm b, điểm c | ||
| Hoạt động khai thác nước biển | Việc giám sát hoạt động khai thác nước biển đối với công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước biển khác | Lưu lượng khai thác |
Quan trắc để giám sát định kỳ đối với các thông số quy định tại khoản 1 Điều này; Khuyến khích quan trắc tự động để giám sát trực tuyến đối với thông số quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. |
| Hoạt động khai thác nước thuộc trường hợp phải đăng ký | Công trình khai thác thuộc trường hợp phải đăng ký | Lưu lượng khai thác, dòng chảy tối thiểu đối với công trình hồ, đập (nếu có). | Lập sổ theo dõi lượng nước khai thác và việc xả dòng chảy tối thiểu hàng ngày, tháng, năm (nếu có) và thực hiện quan trắc để giám sát định kỳ 01 ngày 01 lần đối với thông số quy định tại khoản 1 Điều này và được lưu trữ trong sổ theo dõi. |
Việc triển khai trạm quan trắc nước mặt tự động không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn:
-
Giám sát chất lượng nước theo thời gian thực
-
Phát hiện sớm ô nhiễm và có phương án xử lý kịp thời
-
Tối ưu hoạt động quản lý môi trường và sản xuất
-
Góp phần bảo vệ nguồn nước, phát triển bền vững
2. Giải pháp trạm quan trắc nước mặt của Phan Lê

Giải pháp trạm quan trắc nước mặt của Phan Lê
Phan Lê cung cấp giải pháp trọn gói trạm quan trắc nước mặt tự động, tích hợp công nghệ hiện đại từ châu Âu và Việt Nam, đạt chuẩn truyền dữ liệu theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT và đáp ứng đầy đủ Nghị định 53/2024/NĐ-CP.
Cấu hình hệ thống quan trắc nước mặt - Công ty Phan Lê bao gồm:
🔹 Cảm biến đo pH & Nhiệt độ
-
Dải đo pH: 0 – 14 | Độ phân giải: 0.01 pH | Chính xác ±0.1 pH
-
Vật liệu thép không gỉ, PEEK, đạt chuẩn FDA | IP68
🔹 Cảm biến COD & TSS
-
Công nghệ UV-VIS, bước sóng 190–750 nm
-
COD: 0–500 mg/L | TSS: 0–500 mg/L
-
Tự động bù nhiễu, tích hợp bộ nhớ 512GB | IP68
🔹 Cảm biến Amoni (NH4-N)
-
Dải đo: 0–1000 mg/L | Chính xác ±3% hoặc ±0.5 mg/L
-
Công nghệ ISE, phản hồi nhanh T90 < 60 giây
🔹 Cảm biến DO (Oxy hòa tan)
-
Dải đo: 0–25 mg/L | Độ phân giải 0.01 mg/L | Chính xác ±0.02 mg/L
-
Công nghệ huỳnh quang, hoạt động ổn định | IP67/IP68
🔹 Bộ điều khiển trung tâm
-
Hiển thị LED, hỗ trợ hiệu chuẩn, làm sạch, lấy mẫu, ghi dữ liệu
-
Giao tiếp RS485, xuất tín hiệu 4–20 mA, rơ-le báo lỗi
🔹 Bộ ghi dữ liệu – Model: PLDatalogger (Phan Lê)
-
Màn hình cảm ứng 7 inch, cấu hình linh hoạt
-
Lưu trữ, hiển thị và truyền dữ liệu chuẩn TT10 qua RS485, USB
-
Tích hợp cảnh báo vượt ngưỡng qua SMS/email (tùy chọn)
🔹 Thiết bị lấy mẫu nước tự động
-
25 chai mẫu, bơm nhu động, lưu trữ mẫu ở 2–6°C
-
Tự động lấy mẫu định kỳ, giao tiếp RS-232/RS-485
3. Ưu điểm nổi bật của giải pháp Phan Lê
- Đồng bộ thiết bị từ Châu Âu – chất lượng cao, độ bền lâu dài
- Truyền dữ liệu tự động – đáp ứng Thông tư 10/2021/TT-BTNMT
- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí pháp lý của Nghị định 53/2024/NĐ-CP
- Giao diện thân thiện, dễ vận hành – tích hợp cảnh báo từ xa
- Hỗ trợ trọn gói: khảo sát, lắp đặt, hiệu chuẩn, hướng dẫn sử dụng
- Dịch vụ bảo trì, bảo hành định kỳ – đảm bảo hệ thống luôn hoạt động ổn định
4. Trạm quan trắc nước mặt phù hợp cho các đối tượng nào?
-
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
-
Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải
-
Doanh nghiệp sản xuất có khai thác nước mặt, nước ngầm
-
Các đơn vị có xả thải trực tiếp vào sông, hồ, kênh, rạch
-
Trạm quan trắc môi trường vùng đô thị hoặc nông nghiệp
5. Liên hệ tư vấn và báo giá
Bạn đang tìm kiếm giải pháp trạm quan trắc nước mặt tự động theo Nghị định 53/2024/NĐ-CP?
Hãy để Phan Lê đồng hành cùng bạn!
English
Tiếng Việt 
